Captohasan 25mg 10 vỉ x 10 viên
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Tìm thuốc cùng thương hiệu Hasan Dermapharm khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốc Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
- Perfectrip 50mg Savipharm 3 vỉ x 10 viên
- Giá tham khảo:3 đ
- Buonavit D3 Forte Buona 12ml - Bổ sung Vitamin D cho trẻ
- Giá tham khảo:50 đ
Thông tin sản phẩm
Quy cách đóng gói: | |
Thương hiệu: | |
Xuất xứ: |
Nội dung sản phẩm
Công dụng của Captohasan 25mg 10 vỉ x 10 viên
- Tăng huyết áp.
- Suy tim và sau nhồi máu cơ tim (huyết động học đã ổn định).
- Bệnh tiểu cầu thận ở người bị đái tháo đường.
Thành phần
- Hoạt chất: Captopril 25mg
Công dụng (Chỉ định)
- Tăng huyết áp.
- Suy tim và sau nhồi máu cơ tim (huyết động học đã ổn định).
- Bệnh tiểu cầu thận ở người bị đái tháo đường.
Liều dùng
Người lớn
Liều dùng điều trị tăng huyết áp:
- Liều khởi đầu: 12,5 mg x 2 - 3 lần/ngày.
- Liều duy trì: 25 mg x 2 - 3 lần/ngày.
- Liều tối đa: 50 mg x 2 - 3 lần/ngày.
Liều dùng điều trị suy tim:
- Liều khởi đầu: 6,25 mg x 3 lần/ngày.
- Liều duy trì: 25 mg x 3 lần/ngày.
Liều dùng điều trị rối loạn chức năng thất trái sau nhồi máu cơ tim:
- Bắt đầu điều trị bằng Captopril từ ngày thứ 3 sau cơn nhồi máu.
- Khởi đầu với liều 6,25 mg/ngày.
- Điều chỉnh tăng liều theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Liều dùng điều trị bệnh tiểu cầu thận ở người đái tháo đường:
- Liều điều trị: 25 mg x 8 lần/ngày, dùng lâu dài.
Đối với bệnh nhân suy thận
Hệ số thanh thải creatinin (ml/phút/m2) |
Liều ban đầu (mg/ngày) | Nếu chưa đạt tác dụng sau 2 tuần |
< 50 | 12,5 mg x 3 | 25 mg x 3 |
< 20 | 6,25 mg x 3 | 25 mg x 3 |
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Cách dùng
- Thuốc dùng đường uống.
- Nên uống Captopril 1 giờ trước bữa ăn.
- Thời gian và liều dùng do bác sĩ điều trị quyết định.
Quá liều
- Triệu chứng: Sốt, nhức đầu và hạ huyết áp.
- Xử trí: Điều trị phù mạch ảnh hưởng đến lưỡi, thanh môn hay thanh quản bằng cách ngưng dùng Captopril; tiêm adrenalin dưới da, tiêm tĩnh mạch diphenhydramin hydroclorid và hydrocortison; truyền tĩnh mạch dung dịch NaCI 0,9% để duy trì huyết áp. Captopril có thể được loại bỏ bằng thẩm tách máu.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn với Captopril hay với một trong bất cứ thành phần nào khác của thuốc.
- Tiền sử phù mạch, sau nhồi máu cơ tim (nếu huyết động học không ổn định).
- Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận trong trường hợp chỉ có một thận.
- Hẹp động mạch chủ hoặc hẹp van hai lá hay bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng.
- Phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ em.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Khi sử dụng thuốc DH - CaptoHasan 25, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Hầu hết tác dụng phụ là chóng mặt và ngoại ban (khoảng 2%).
Các phản ứng này thường phụ thuộc vào liều dùng và liên quan đến những yếu tố biến chứng như suy thận, bệnh mô liên kết ở mạch máu.
Thường gặp: Chóng mặt, ngoại ban, ngứa, ho.
Ít gặp: Cơn hạ huyết áp, viêm miệng, viêm dạ dày, đau bụng, đau thượng vị, thay đổi vị giác.
Hiếm gặp:
- Toàn thân: Mẫn cảm, mày đay, tăng bạch cầu eosin, bệnh hạch lympho, sút cân.
- Tuần hoàn: Viêm mạch.
- Nội tiết: Vú to ở đàn ông.
- Da: Phù mạch, phồng môi, phổng lưỡi, giọng khàn, phù chân tay, mẫn cảm ánh sáng, phát ban kiểu pemphigus, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens - Johnson, viêm da tróc vảy.
- Gan: Vàng da, viêm tụy.
- Hô hấp: Co thắt phế quần.
- Cơ xương: Đau cơ, đau khớp.
- Thần kinh: Dị cảm, trầm cảm, lú lẫn.
- Sinh dục, tiết niệu: Protein niệu, tăng kali máu, hội chứng thận hư.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác với các thuốc khác
- Không nên sử dụng đồng thời Captopril với các thuốc gây giữ kali huyết như cyclosporin hay thuốc lợi tiểu.
- Với lithi: Captopril có thể làm tăng nổng độ lithi huyết dẫn đến nhiễm độc lithi.
- Các thuốc giãn phế quản kiểu giao cảm, thuốc kháng viêm non-steroid (NSAID) có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của Captopril.
- Sử dụng Captopril đồng thời với các thuốc lợi tiểu có thể gây tác dụng hiệp đồng hạ huyết áp.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Suy giảm chức năng thận, thẩm tách máu, bị mất nước hoặc điều trị bằng thuốc lợi tiểu mạnh: Nguy cơ hạ huyết áp nặng.
Thuốc lợi tiểu tăng kali huyết hay các muối kali (do Captopril có tác dụng giữ kali).
Phẫu thuật hay gây mê bằng thuốc có tác dụng hạ huyết áp có thể dẫn đến cơn hạ huyết áp kịch phát do Captopril gây giải phóng renin thứ phát.
Nguy cơ tăng mạnh phản ứng phản vệ khi sử dụng đồng thời các thuốc ức chế men chuyển.
Lái xe và vận hành máy móc
- Cần thận trọng khi dùng thuốc cho những người lái tàu, xe, vận hành máy móc, thiết bị, vì thuốc có thể gây hoa mắt, chóng mặt đối với một số người.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Captopril có thể gây tổn thương cho thai nhi và trẻ sơ sinh khi sử dụng thuốc trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ như: Hạ huyết áp, giảm sản sọ sơ sinh, suy thận hồi phục hay không hồi phục và tử vong.
- Phải ngưng sử dụng Captopril càng sớm càng tốt sau khi phát hiện có thai.
- Không dùng cho phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú
- Captopril bài tiết vào sữa mẹ, gây nhiều tác dụng có hại cho trẻ bú sữa mẹ.
- Không dùng cho phụ nữ cho con bú.
Bảo quản
- Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Đánh Giá - Bình Luận
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Mua 1 tặng 1 Đông Trùng Hạ Thảo Famitaa. Xem ngay
- Mua Combo giá tốt hơn. Ghé ngay
- Miễn phí giao hàng cho đơn hàng 700K
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả